Quy chế hoạt động








Trung tâm DN TT Thanh Xuân                               Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Na
-------------------                                                    Độc lập tự do hạnh phúc

                                                                                          ------***--------

 QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

Phòng Đào tạo

CHƯƠNG 1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

1, Chức năng

Phòng Đào tạo có chức năng giúp Ban giám đốc tổ chức triển khai,quản lí công tác học sinh trung cấp nghề, sơ cấp nghề bao gồm kế hoạch, nội dung chương trình, giáo trình, phương pháp dạy và học theo quy chế đào tạo của Tổng cục dạy nghề và Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội và các quy định về giáo dục và đào tạo của Nhà nước ban hành.

2,  Nhiệm vụ cụ thể   

2.1. Đón tiếp, tư vấn học nghề, tuyển sinh học viên các hệ

2.2. Nghiên cứu xây dựng mục tiêu đào tạo trung cấp nghề, sơ cấp nghề. Tổng hợp chương trình khung, chương trình chi tiết môn học, đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi đánh giá về những vấn đề nêu trên.                                                                                                         

2.3. Điều phối việc xậy dựng chương trình và cấp nhật chương trình đào tạo do Sở Lao động thương binh xã hội Hà Nội ban hành.

 2.4. Xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập và các kế hoạch khác liên quan cho từng năm học. Lập tiến trình giảng dạy,giao giờ giảng cho các bộ môn, lập thời khoá biểu, lịch thi… và tổ chức theo dõi việc thực hiện các kế hoạch nêu trên.

2.5. Xây dựng các nội quy, quy chế giảng dạy, học tập. Theo dõi việc giảng dạy của giảng dạy của giáo viên trong trường; theo dõi việc học tập và kết quả học tập của học viên.

 2.6. Làm báo cáo tổng hợp giờ giảng học kỳ, năm học và các báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác đào tạo theo yêu cầu của cấp trên và phục vụ cho công tác quản lý của trung tâm.

 2.7. Tổ chức và giám sát thi (thi học kỳ, thi cuối năm và thi tốt nghiệp) đối với các hệ đào tạo theo đúng các quy định của Nhà nước, Tổng cục Dạy nghề và Sở lao động thương binh & XH Hà Nôi.

 2.8. Thi tốt nghiệp: Nghiên cứu đề xuất hình thức thi, nội dung thi, tổ chức chấm thi, tổng hợp kết quả thi và các dữ liệu cần thiết để xét tốt nghiệp cho học sinh.

 2.9. Quản lý và lưu trữ các hồ sơ, công văn giấy tờ có liên quan đến công tác đào tạo và quản lý đào tạo đai học.


CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC BỘ MÁY PHÒNG VÀ

NHIỆM VỤ CỦA TỪNG NGƯỜI

1. Tổ chức bộ máy

1.1. Phòng Đào tạo gồm 01 Trưởng phòng và nhân viên                                                    
1. 2. -Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc hướng dẫn, đôn đốc toàn phòng thực hiện tốt chức trách, nhiệm vẹ của phòng.

-Căn cứ vào chủ trương, kế hoạch công tác của nhà trường và tình hình thực tế về giảng dạy, học tập, xây dựng kế hoạch công tác hàng năm, từng học kỳ, từng tháng. Hướng dẫn cán bộ, nhân viên trong phòng xây dựng kế hoạch công tác và thương xuyên theo dõi, đôn đốc thực hiện các kế hoạch đó.

 -Xây dựng và thực hiện các môn quan hệ với cac Phòng. Bộ môn và các cơ quan ngoài trường để phối hợp làm tốt kế hoạch giảng dạy, học tập của trung tâm đề ra.

-Tham già Hội đồng khoa  hcoj và Đào tạo, Hội đồng chấm thi tốt nghiệp với tư cách là uỷ viên thư ký, tham dự các Hội đồng xét duyệt thi đua, kỷ luật, tuyển sinh.

-Kỳ các giầy tờ trong phạm vi được Ban giám đốc uỷ nhiệm như: lịch thi cuối học kỳ, giấy nghỉ phép của học viên,…

1.3. Các nhân viên trong phòng thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của lãnh đạo phòng; phục tùng sự phân công, quản lý và điều hành của lãnh đạo phòng.

2. Nhiệu vụ

* Trưởng phòng có nhiệm vụ:

- Tổ chức, quản lý công tác rèn luyện đào đức, giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh sinh viên.

- Nắm bắt tình hình diễn biến tư tưởng của học sinh sinh viên: đề xuất biện pháp, kế hoạch,tổ chức học tập chính trị: nghị quyết, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tổ chức sinh hoạt chính trị đầu khoá, cuối khoá, đầu năm cho HSSV.

- Quản lý quá trình rèn luyện của HSSV; tổng kết, đánh giá và chấm điểm rèn luyện của HSSV trong từng học kỳ, năm học.

- Lập thời khoá biểu cho từng tuần, từng tháng, từng ngành nghề.

- Chia nhóm các lớp học theo đúng quy định của Ban giám đốc Trung tâm ( mỗi lớp không quá 45 học viên, lớp trên 50 học viên được chia làm 2 nhóm)

- Quy định về số tiết, số trình cho từng môn học, mô đum cho giáo viên bộ môn theo khung chương trình của Sở lao động thương binh và xã hội Hà Nội và Trung tâm đề ra. Dảm bảo số tiết, số trình môn học không thừa, không thiếu theo quy đinh của Sở cũng như của Trung tâm.

* 01 nhân viên có nhiêm vụ: (chung)

- Tận tình đón tiếp, tư vấn cho học viên, người nhà của học viên.

- Làm thủ tục nhập học cho học viên.

- Làm thẻ cho học viên

- Vào sổ học sinh các khoá

- Làm sổ học tập và sổ điêm cho học viên

- Giao sổ điểm cho giáo viên theo từng ngày giảng dạy.

- Kiểm tra việc thực hiện nôi quy nha trường của HSSV.

- Vệ sinh sach sẽ vằn phòng và chỗ làm việc của mình

- Giải quyết tất cả các công việc liên quan đến chuyên môn cho học viên….



CHƯƠNG 3. QUẢN LÝ VĂN BẢN, TÀI SẢN


1.Quản lý văn bản

1.1.Trưởng phòng được thừa  lệnh Hiệu trưởng ký các giấy tớ sau:giấy xác nhận học viên.

1.2.Các văn bản liên quan gửi đến được thực hiện như sau: văn thư vào sổ, trình Trưởng phòng xem để thực hiện. xử lý văn bản.

1.3Các giấy tờ, biểu mẫu liên quan do các cá nhân, đơn vị trong và ngoài trường gửi đến phải có sổ giáo nhận.

1.4.Văn bản tài liệu phải được sắp xếp, lưu trữ ngăn nắp, khoa học.

1.5.Việc cung cấp các tài liệu, số liệu, văn bản cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài trường phải có ý kiến của lãnh đạo.

2.Quản lý tài sản

2.1.Tài sản, trang thiết bị trong phòng làm việc, công cụ lao động của phòng do lãnh đạo phòng chịu trách nhiệm phân công sử dụng, bảo quản. Nếu hư hỏng, mất mát không có lý do chính đáng phải bồi thường theo quy định của Trung tâm.

2.2.Cán bộ, nhân viên không được di chuyển tài sản từ nơi nay sang nơi khác hoặc đưa ra ngoài cơ quan nếu chưa được sự chấp thuận của BGĐ và sự kiểm tra của lãnh đạo phòng.  

2.3.Sử dụng hợp lý, tiết kiệm các trang thiết bị,điện, điện thoại.



CHƯƠNG 4. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC HỘI HỌP


1.Chế độ báo cáo

1.1. Thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, quý, năm và theo yêu cầu công việc cụ thể

1.2. Báo cáo phải thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác.

2. Chế độ hôi họp

2.1. Hàng tháng Trưởng phòng chủ trì cuộc họp của phòng để kiểm điểm tình hình tháng qua và đề ra kế hoạch công tác tháng tới.

2.2. Khi Ban giám đốc phân công dự các cuộc họp do Sở, ban ngành, cơ quan, tổ chức sau khi về phải báo cáo kết quả cuộc họp để BGĐ cho ý kiến chỉ đạo.



CHƯƠNG 5.QUẢN LÝ GIỜ LÀM VIỆC VÀ THỜI GIAN NGHỈ PHÉP



1. Giờ làm việc
1.1.Cán bộ viên chức làm việc theo giờ hành chính như sau:

- Một tuần làm việc 06 ngày (từ thứ 2 đến thứ 7 trừ ngày lễ theo quy định).

- Một ngày làm việc 8 giờ ( sáng từ 7h 00’ đến 11h, chiều từ 13h 00’ đến 17h).

- Trực Văn  phòng Trưa và tối, Chủ nhật và các ngày nghỉ theo quy định phải có sự phân công giữa các thành viên trong phòng và chịu sự chỉ đạo của Trưởng phòng.

1.2.Trong giờ làm việc nếu ra khỏi cơ quan (giải quyết việc cơ quan hoặc cá nhân) phải xin phép lãnh đạo phòng và có sự phê duyệt.

1.3Trong giờ làm việc phải thực hiện đúng đồng phục của trung tâm.

Nếu vi phạm lần 1 phạt 50.000đ, lần 2:300.000đ. Cán bộ,  nhân viên vi  phạm lần 2 sẽ bị buộc thôi việc.

1.4.Phong cách, thái độ làm việc phải chuyên nghiệp, nghiêm túc, tận tình, hoà nhã, lịch sự.

2..Thời gian nghỉ phép

2.1.Cán bộ, nhân viên được nghỉ phép ( ma chay, hiếu hỉ) theo chế độ quy định của Trung tâm.

2.2.Trường hợp đặc biệt cán bộ cần nghỉ để giải  quyết việc riêng hoặc bị bệnh cần phải báo cáo với cấp có thẩm quyền:

- Nghỉ 01 ngày báo cáo với lãnh đạo phòng giải quyết.

- Nghỉ 02 ngày trở lên phải báo cáo với lãnh đạo trung tâm giải quyết.

2.3.Thời gian nghỉ việc riêng đột xuất cộng dồn sẽ trừ vào chế độ nghỉ phép năm của cán bộ, nhân viên, không được phép nghỉ quá số ngày nghỉ phép năm trung tâm đã quý định. Nếu nghỉ quá số ngày nghỉ phép năm sẽ bị trử vào lương( gấp bà lần). ví dụ: nghỉ quá 1 ngày sẽ bị trừ 3 ngày lương của tháng cuối năm.

3.Thu tiền học phí học viên

Những học viên khi nhập học nộp chưa đủ học phí, phòng có trách nhiệm thu tiền còn lại của học viên trong vòng 1 tháng kể từ thời điểm học viên nhập học. Nếu kiểm tra mà vẫn tồn tại các trường hợp chưa thu đủ trong một tháng nhập học lãnh đạo phòng sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm.


CHƯƠNG 6. QUAN HỆ PHỐI HỢP VỚI CÁC ĐƠN VÌ

TRONG TRƯỜNG



Với các phòng, bộ môn thuộc trung tâm có mối quan hệ bình đẳng, nganh cấp nhưng thực hiện nhiêm vụ chuyên môn khác nhau. Tuỳ theo nôi dung công việc, phòng cần phối hợp với các đơn vị khác trong trường để thực hiện. Trong quá trình làm việc phải đoàn kết, tạo điều kiện thuận lơi giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiêm vụ; nếu có ý kiến khác nhau trong giải quyết công việc phải báo cáo Lãnh đạo quyết định. Khi có công việc đột xuất cần phải phối hợp với các bộ phận có liên quan để giải quyết kịp thời, sau đó rút kinh nghiệm, không được đùn đẩy, né tránh.



CHƯƠNG 7. QUAN HỆ VỚI KHÁCH



1.Khi có khách liên hệ về từ vấn, tuyển sinh, công tác khác cần hỏi về yêu cầu cụ thể của khách (bao gồm khách, HV, phụ huynh học viên…) để giải quyết. Nếu thẩm quyền giải quyết chủ yếu là của phòng thi tích cực giải quyết hoặc chủ động trao đổi với các đơn vị khác, tránh để khách phải đi gặp nhiều phòng ban không để khách phiền hà, chờ đợi lâu. Nếu trách nhiệm giải quyết của các đơn vị khác cần hướng dẫn, giới thiệu tận tình đến các đơn vị đó.

2. Giải quyết yêu cầu, thắc mắc của khách phải có căn cứ pháp lý đúng chủ trương, đường lối, thấu tình đạt lý, khẩn trương tích cực. Nếu thấy vần đề cần thời gian để giải quyết thì hẹn ngày, giờ để khách đến nhận kết quả. Thái độ trong quan hệ với khách cần hoà nhã, lịch sự. Nội dung,kết quả giải quyết khi làm việc với khách phải trao đổi lại với lãnh đạo phòng.

3. Khách đến làm việc với phòng cân tuân theo hướng dẫn của cán bộ trong phòng. Riêng học viên phải thực hiện đúng quy đinh về trang phục.



Hà Nội, ngày          tháng           năm 2012

TM. BAN GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

GIÁM ĐỐC